Năm 2011 kim ngạch xuất khẩu hạt tiêu tăng mạnh (2/15/2012 10:47:39 AM)
Hoa Kỳ - thị trường tiềm năng nhất của hạt tiêu Việt Nam. Năm 2011 xuất sang thị trường này trên 23 nghìn tấn hạt tiêu, trị giá 144,84 triệu USD, chiếm 19,78% tổng kim ngạch, tăng 151,35% so với năm 2011. Thị trường U.A.E xếp thứ 2 về kim ngạch trong năm, với 70,5 triệu USD, chiếm 9,63%, tăng 49,63%. Đứng thứ 3 là thị trường Đức với 53,11 triệu USD, chiếm 9,17%, tăng 13,57% so với năm trước. Tiếp sau đó lần lượt là các thị trường lớn cũng tiêu thụ hạt tiêu của Việt Nam với trị giá trên 20 triệu USD trong năm như: Hà Lan 53,11 triệu USD, Ấn Độ 36,3 triệu USD, Ai Cập 31,51 triệu USD, Pakistan 30,2 triệu USD, Tây Ban Nha 24,52 triệu USD , Anh 22,26 triệu USD và Nga 21,73 triệu USD.
Xuất khẩu hạt tiêu trong năm 2011 mở rộng được 2 thị trường mới so với năm 2010 là Thái Lan và Indonesia với tổng kim ngạch 15,53 triệu USD. Năm 2011 chỉ duy nhất có một thị trường xuất khẩu bị sụt giảm kim ngạch so với năm trước đó là xuất sang Malaysia với mức giảm 17,94%, đạt 4,88 triệu USD; còn lại tất cả các thị trường khác đều tăng trưởng dương về kim ngạch so với năm 2010; trong đó tăng mạnh nhất là xuất khẩu sang thị trường Tây Ban Nha tăng 230,84%, đạt 24,52 triệu USD; tiếp đến các thị trường cũng đạt mức tăng mạnh trên 100% về kim ngạch như: Ai Cập (tăng 216,55%, đạt 31,51triệu USD); Singapore (tăng 165,68%, đạt 19,9 triệu USD); Pakistan (tăng 151,97%, đạt 30,2 triệu USD); Hoa Kỳ (tăng 151,35%, đạt 144,84 triệu USD); Thổ Nhĩ Kỳ (tăng 116,56%, đạt 7,15 triệu USD).
Những thị trường tiêu thụ hạt tiêu của Việt Nam trong năm 2011
ĐVT: USD
|
Thị trường |
T12/2011 |
Cả năm 2011 |
Tăng, giảm T12/2011 so với 11/2011 |
Tăng, giảm cả năm 2011 so với năm 2010 |
|
Tổng cộng |
25.430.333 |
732.212.823 |
-22,60 |
+73,76 |
|
Hoa Kỳ |
4.881.753 |
144.842.506 |
-37,81 |
+151,35 |
|
Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất |
423.139 |
70.500.404 |
+7,21 |
+49,63 |
|
Đức |
2.914.878 |
67.124.413 |
-37,65 |
+13,57 |
|
Hà Lan |
2.904.140 |
53.105.447 |
-24,36 |
+61,16 |
|
Ấn Độ |
742.304 |
36.296.383 |
+13,23 |
+96,16 |
|
Ai Cập |
270.000 |
31.511.200 |
-55,80 |
+216,55 |
|
Pakistan |
94.775 |
30.195.887 |
-61,02 |
+151,97 |
|
Tây Ban Nha |
340.013 |
24.520.104 |
+19,09 |
+230,84 |
|
Anh |
1.689.058 |
22.260.680 |
-2,61 |
+63,96 |
|
Nga |
554.975 |
21.734.897 |
-42,97 |
+82,37 |
|
Singapore |
239.509 |
19.904.092 |
-55,15 |
+165,68 |
|
Nhật Bản |
1.436.926 |
13.752.985 |
+13,14 |
+51,40 |
|
Hàn Quốc |
1.680.446 |
13.602.158 |
+172,55 |
+62,78 |
|
Ba Lan |
346.300 |
12.515.256 |
-40,76 |
+12,46 |
|
Pháp |
696.943 |
11.974.639 |
-33,01 |
+71,31 |
|
Ucraina |
0 |
9.940.490 |
* |
+23,00 |
|
Philippines |
291.013 |
8.805.401 |
* |
+39,68 |
|
Indonesia |
0 |
8.205.093 |
* |
* |
|
Nam Phi |
183.512 |
7.770.923 |
-70,36 |
+54,25 |
|
Thái Lan |
203.700 |
7.317.917 |
+4,99 |
* |
|
Thổ Nhĩ Kỳ |
102.140 |
7.146.978 |
+4,65 |
+116,56 |
|
Italia |
510.800 |
6.493.843 |
-32,79 |
+50,59 |
|
Australia |
607.971 |
6.161.097 |
+4,71 |
+88,41 |
|
Bỉ |
174.000 |
5.341.490 |
-71,35 |
+65,15 |
|
Canada |
656.580 |
5.106.963 |
+235,49 |
+88,57 |
|
Malaysia |
352.950 |
4.884.437 |
-22,80 |
-17,94 |
|
Cô Oét |
123.000 |
1.267.540 |
* |
+67,86 |
Nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hồng Kông đạt 212,43 triệu USD trong quí I/2012
Kim ngạch xuất khẩu tăng 22,1%
Xuất khẩu gạo Việt Nam 10 ngày đầu tháng 05
Quí I/2012: Xuất khẩu cà phê giảm nhẹ
FAO dự đoán: Việt Nam đứng thứ hai trong số các nước XK gạo hàng đầu thế giới
Xuất khẩu quý II chưa thể lạc quan
Vàng, dầu thô thế giới mất giá mạnh
Xuất khẩu tôm sang Úc tăng mạnh
|
Cq chủ quản: Sở Công Thương Nghệ An Thực hiện: Trung Tâm Xúc Tiến Thương Mại N An Đc: 70 Nguyễn Thị Minh Khai, Vinh, Nghệ An Tel: 038.3596628, Fax: 038.3596638, Email: ntpcnghean@hn.vnn.vn |
GP Số:113/GP-TTĐT Cục Phát thanh Truyền hình và TTĐT cấp ngày 09/6/2011. Chịu trách nhiệm chính : Ô. Nguyễn Trọng Hùng, Giám đốc Trung tâm Bản quyền:Trung tâm Xúc tiến Thương mại Nghệ An Nghe An Trade Promotion Centre (NTPC) |