Kim ngạch xuất khẩu sang Canada 11 tháng đầu năm 2011 tăng 20,5% (1/30/2012 9:27:47 AM)
Hàng dệt, may dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Canada 11 tháng đầu năm 2011 đạt 244 triệu USD, tăng 24,9% so với cùng kỳ, chiếm 28,3% trong tổng kim ngạch.
Phần lớn mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Canada 11 tháng đầu năm 2011 đều có tốc độ tăng trưởng mạnh, chỉ một số ít có độ suy giảm: Chất dẻo nguyên liệu đạt 5,4 triệu USD, giảm 3% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cao su đạt 5,6 triệu USD, giảm 0,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm gốm, sứ đạt 3,3 triệu USD, giảm 0,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Canada 11 tháng đầu năm 2011 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 17,8 triệu USD, tăng 122,4% so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 8 triệu USD, tăng 79,7% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; cà phê đạt 5,9 triệu USD, tăng 72,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hạt tiêu đạt 4,5 triệu USD, tăng 72,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Canada 11 tháng đầu năm 2011.
|
Mặt hàng |
Kim ngạch XK 11T/2010 (USD) |
Kim ngạch XK 11T/2011 (USD) |
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ |
|
Tổng |
716.178.318 |
862.957.843 |
+ 20,5 |
|
Hàng thủy sản |
102.366.918 |
130.252.841 |
+ 27,2 |
|
Hàng rau quả |
7.565.343 |
9.061.148 |
+ 19,8 |
|
Hạt điều |
32.368.877 |
44.129.855 |
+ 36,3 |
|
Cà phê |
3.432.470 |
5.923.446 |
+ 72,6 |
|
Hạt tiêu |
2.585.776 |
4.450.383 |
+ 72,1 |
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc |
3.718.974 |
4.588.144 |
+ 23,4 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
5.582.139 |
5.414.743 |
- 3 |
|
Sản phẩm từ chất dẻo |
10.300.201 |
12.693.314 |
+ 23,2 |
|
Cao su |
5.636.953 |
5.606.678 |
- 0,5 |
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù |
17.993.671 |
27.376.759 |
+ 52,1 |
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm |
2.311.746 |
3.364.966 |
+ 45,6 |
|
Gỗ và sản phẩm gỗ |
77.673.469 |
80.396.642 |
+ 3,5 |
|
Hàng dệt, may |
195.600.088 |
244.275.192 |
+ 24,9 |
|
Giày dép các loại |
95.301.773 |
99.450.271 |
+ 4,4 |
|
Sản phẩm gốm, sứ |
3.359.804 |
3.347.112 |
- 0,4 |
|
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh |
2.784.877 |
2.911.664 |
+ 4,6 |
|
Sản phẩm từ sắt thép |
14.380.944 |
20.906.370 |
+ 45,4 |
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện |
34.886.013 |
37.778.729 |
+ 8,3 |
|
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện |
|
240.340 |
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác |
4.701.608 |
8.448.920 |
+ 79,7 |
|
Dây điện và dây cáp điện |
|
22.993.377 |
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng |
8.009.409 |
17.813.598 |
+ 122,4 |
Theo baothuongmai
Giá cả hàng hóa toàn cầu biến động dữ dội
Vàng tăng nhẹ do mua hoàn tạm ứng
Dầu thô trượt mạnh, vàng lại bật lên
Việt Nam lọt top 50 môi trường kinh doanh tốt nhất của Bloomberg
Trung Quốc đẩy mạnh cho nước ngoài vay bằng Nhân dân tệ
Giá dầu giảm xuống thấp nhất kể từ đầu năm nay
Giá cả hàng hóa toàn cầu biến động dữ dội
10 vấn đề kinh tế thế giới nổi bật năm 2011
|
Cq chủ quản: Sở Công Thương Nghệ An Thực hiện: Trung Tâm Xúc Tiến Thương Mại N An Đc: 70 Nguyễn Thị Minh Khai, Vinh, Nghệ An Tel: 038.3596628, Fax: 038.3596638, Email: ntpcnghean@hn.vnn.vn |
GP Số:113/GP-TTĐT Cục Phát thanh Truyền hình và TTĐT cấp ngày 09/6/2011. Chịu trách nhiệm chính : Ô. Nguyễn Trọng Hùng, Giám đốc Trung tâm Bản quyền:Trung tâm Xúc tiến Thương mại Nghệ An Nghe An Trade Promotion Centre (NTPC) |