BÁO CÁO
Tổng kết thực hiện kế hoạch phát triển công nghiệp, thương mại
và công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực công thương năm 2009.
Kế hoạch phát triển công nghiệp, thương mại năm 2010.
Mặc dù vậy, hoạt động công nghiệp, thương mại có những thuận lợi cơ bản như: Chính phủ đã có nhiều biện pháp kích cầu, hỗ trợ lãi suất, các biện pháp kiềm chế lạm phát, vận động tiêu dùng hàng Việt, đưa hàng hóa về phục vụ nông thôn. Dưới sự lãnh đạo của Tỉnh uỷ, sự chỉ đạo điều hành sâu sát của UBND tỉnh, sự phối hợp tích cực giữa các Sở, ban, ngành; sự nỗ lực của các địa phương và các doanh nghiệp; Ngành Công Thương đã tập trung tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ tỉnh giao, vượt qua khó khăn và đã thu được những kết quả đáng phấn khởi góp phần tích cực đưa hoạt động sản xuất công nghiệp và thương mại trên địa bàn Nghệ An duy trì tốc độ tăng trưởng khá và tiếp tục phát triển.
Phần thứ nhất
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP,
THƯƠNG MẠI NĂM 2009
I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
1. Sản xuất công nghiệp
1.1. Giá trị sản xuất: Sản xuất công nghiệp tiếp tục tăng trưởng. Giá trị sản xuất đạt 7.220 tỷ đồng, tăng 8,70% so với năm 2008. Trong đó:
Phân theo ngành công nghiệp:
- Công nghiệp khai thác: 455 tỷ đồng, tăng 42,03%.
- Công nghiệp chế biến: 6.560 tỷ đồng, tăng 5,6%.
- Công nghiệp SX điện, nước: 205 tỷ đồng, tăng 88,60% .
Phân theo loại hình kinh tế:
- Kinh tế nhà nước: 2.942 tỷ đồng, tăng 10,19%.
- Kinh tế ngoài nhà nước: 3.771tỷ đồng tăng 11,73%.
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: 507 tỷ đồng, bằng 84,92%.
1.2. Các sản phẩm chủ yếu.
Hầu hết các sản phẩm đều tăng so với 2008: Trong đó các sản phẩm chủ yếu thuộc các ngành ngành công nghiệp khai thác và công nghiệp điện nước có mức tăng trưởng khá là do các doanh nghiệp đã tận dụng, khai thác tốt năng lực sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến thực phẩm như: Đá xây dựng tăng 39,41%; đá ba zan tăng 53,58%; gạch nung tăng 23.02%; bột mỳ tăng 83,41%; nước khoáng và nước uống đóng chai tăng 160 % so cùng kỳ 2008. Một số sản phẩm sản xuất ổn định như bia, xi măng đã khai thác tối đa công suất thiết bị nhưng nhờ tăng thời gian sản xuất nên vẫn đạt mức tăng trưởng từ 3,05% đến 5,5% .
Tuy nhiên, một số sản phẩm giảm mạnh như: Đường kính chỉ đạt 84.690 tấn giảm 39,6% so với năm 2008 do thiếu nguyên; sản phẩm nước dứa cô đặc giảm 58,33% do không có thị trường xuất khẩu hiện nay nhà máy đang chuyển hướng sản xuất nước hoa quả tiêu thụ nội địa; sữa giảm 17,35%. Ngoài ra một số sản phẩm giảm nhẹ so với năm 2008 là tinh bột sắn giảm 3,85%; quần áo dệt kim giảm 3,85%...
1.3. Kết quả phát triển một số ngành, lĩnh vực
a) Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản
Các sản phẩm đều tăng so với năm 2008, đá xây dựng tăng 39,41%, đá bazan tăng 53,85%, than sạch tăng 23,46%, thiếc thỏi tăng 9,34% so với năm 2008 nhưng do giá cả biến động, thị trường tiêu thụ chậm chưa khai thác hết năng lực sản xuất hiện có.
b) Công nghiệp chế biến
* Chế biến nông, lâm, thủy, hảisản:
- Hầu hết các sản phẩm đều tăng so cùng kỳ năm 2008. Mặt hàng thuỷ, hải sản xuất khẩu có dấu hiệu phục hồi sau thời kỳ dài gặp khó khăn về thị trường, vốn và nguyên liệu nhưng các cơ sở chế biến hải sản tiêu thụ nội địa hoạt động ổn định. Khó khăn lớn nhất của lĩnh vực này là các doanh nghiệp thiếu vốn lưu động, sản lượng khai thác đạt khá cao khoảng 20.000 tấn trong đó thuỷ sản đông lạnh 3.000 tấn tăng 18,11%; nước mắm 30 triệu lít tăng 11,11%; dầu ăn sản lượng tăng 3,70%..
- Chế biến chè búp 8.000 tấn, duy trì được nhịp độ sản xuất nhờ thị trường tiêu thụ ổn định và nguyên liệu chuẩn bị tốt. Thuốc lá điếu tăng 29,41; bánh kẹo các loại tăng 15,38%.
- Các cơ sở chế biến gỗ có quy mô nhỏ đã linh hoạt trong khâu nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm nên sản xuất ổn định.
* Sản xuất VLXD: Sản xuất xi măng khai thác tối đa năng lực thiết bị đạt 1,687 triệu tấn tăng 3,05% so cùng kỳ; sản xuất gạch nung đạt 628,280 triệu viên tăng 23, 02%; ngói lợp đạt 90 triệu viên tăng 7,78%; khai thác đá đạt 3 triệu m3 tăng trưởng cao do nhu cầu xây dựng ngày càng lớn. Các cơ sở sản xuất gạch, ngói Hoàng Mai, Nam Đàn, Đô Lương, Hưng Nguyên, Tân Kỳ,… tăng tối đa công suất, sản phẩm tiêu thụ ổn định.
* Sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu:
- Mặc dù phần lớn các doanh nghiệp ngành may mặc chủ yếu là gia công nên thu nhập thấp, thiếu phương án sản xuất kinh doanh dài hạn, sản phẩm chịu sức ép cạnh tranh ngày càng lớn, nhưng sản lượng quần áo may sẵn tăng 23,83% góp phần tăng kim ngạch xuất khẩu. Riêng mặt hàng quần áo dệt kim giảm 3,85 so cùng kỳ 2008.
- Sản xuất bật lửa ga vượt 25,33% so KH và tăng 21,45% so với năm 2008. Sản xuất bao bì phát triển ổn định, đạt KH và tăng 8,3% so với năm 2008.
* Sản xuất thực phẩm, đồ uống:
- Sản lượng bia dự kiến đạt trên 50 triệu lít, tăng 5,37%, sản xuất và tiêu thụ bia nội địa ổn định đã góp phần quan trọng cho tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp và làm tăng nguồn thu ngân sách của tỉnh. Sản xuất rượu Vodka tiêu thụ nội địa gặp khó khăn do cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại, hiện nay doanh nghiệp đang tập trung tìm kiếm thị trường, chuẩn bị cải tiến cho ra mẫu sản phẩm rượu Vodka mới.
- Chế biến sữa do đang gặp khó khăn do nguồn nguyên liệu ngoại giá cả tăng, ảnh hưởng tới giá thành sản phẩm và lượng sữa tiêu thụ nên sản lượng sữa của Nhà máy Sữa Nghệ An chỉ đạt 13,39 triệu lít giảm 17,35% so cùng kỳ 2008.
- Nhà máy dầu Tường An khai thác hiệu quả công suất dây chuyền đạt sản lượng 28.000 tấn tăng 3,7% so với năm 2008. Sản xuất nước khoáng và nước uống tinh khiết đóng chai ổn định và phát triển khá mạnh sản lượng đạt 3 triệu lít tăng 140% so với năm 2008.
* Sản xuất hóa chất, phân bón: Sản xuất và cung cấp phân bón NPK ổn định sản lượng đạt 100.000 tấn tăng 11,12% so cùng kỳ 2008, các doanh nghiệp đang từng bước đổi mới công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm, đầu tư xây dựng thêm nhà máy sản xuất phân vi sinh tại Nghi Long-Nghi Lộc công suất 100.000 tấn/ năm dự kiến cuối quý I/2010 đi vào sản xuất, lượng phân bón đã đáp ứng nhu cầu phát triển nông nghiệp của tỉnh.
* Cơ khí: Ngành cơ khí chế tạo vẫn chưa có phương án kinh doanh dài hạn, sản xuất cầm chừng, chủ yếu là gia công một số linh kiện cho các nhà máy trên địa bàn theo đơn đặt hàng.
- Ngành cơ khí tiếp tục đối mặt với nhiều khó khăn, hiện tại sản xuất, chế tạo chỉ ở công đoạn lắp ráp và sản xuất một số phụ tùng thiết bị nhưng sản phẩm tiêu thụ chậm do chất lượng thấp, chưa khẳng định được thương hiệu. Các doanh nghiệp trong lĩnh vực cơ khí phụ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định .
c) Sản xuất và phân phối điện, nước
* Về thủy điện: Có 11 dự án đã khởi công xây dựng với tổng công suất lắp máy đạt 753,5 MW bao gồm: Bản Vẽ 320 MW, Bản Cốc 18 MW, Nhãn Hạc 45 MW, Khe Bố 100 MW, Sao Va 3 MW, Châu Thôn 18 MW, Hủa Na 180 MW, Xoóng Con 15 MW, Khe Thơi 14 MW, Sông Quang 10,5 MW và Nậm Pông 30 MW.
Có 04 dự án đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư với tổng công suất 25 MW (Yên Thắng 11 MW, Nậm Típ 6 MW, Xốp Cốc 4 MW, Suối Choang 4 MW).
Có 10 dự án đang lập báo cáo đầu tư với tổng công suất 94,1 MW (Canan 1, Canan 2 công suất 5,8 MW và 6,2MW, Nậm Pu 2 MW, Sông Quang III 10,8MW, Nậm Mô 20 MW, Hạnh Dịch I,II 7,5 MW, Nậm Cắn II 5 MW, Nậm Hạt 5 MW, Chi Khê 30 MW, Mỹ Lý 3 MW, Tân Sơn 42 MW).
* Sản xuất và phân phối nước: Tổng công suất cấp nước của các nhà máy hiện đạt trên 80 ngàn m3/ngày, cơ bản đáp ứng nhu cầu về nước ở thành phố Vinh, TX Cửa Lò và một số huyện: Hưng Nguyên, Nam Đàn, Con Cuông, Nghĩa Đàn, Tân Kỳ,...Sản lượng nước máy sản xuất đạt 17,30 triệu m3, tăng 12,67% so với năm 2008.
2. Hoạt động thương mại
2.1. Thị trường nội địa và lưu chuyển hàng hoá bán lẻ - dịch vụ xã hội
- Mặc dù tác động của suy thoái kinh tế, thị trường xuất khẩu bị hạn chế nhưng do kịp thời chỉ đạo và triển khai thực hiện tốt chính sách kích cầu hỗ, trợ lãi suất cho các sản phẩm sản xuất và tiêu thụ hàng nội địa trong nước cho nên thị trường nội địa hoạt động khá sôi động, hàng hoá lưu thông đa dạng phong phú; đáp ứng nhu cầu cơ bản cho sản xuất và tiêu dùng của nhân dân.
Tổng mức lưu chuyển bán lẻ hàng hóa - dịch vụ tiêu dùng xã hội đạt 19.298 tỷ đồng, đạt 102,65% so kế hoạch và tăng 20,91% so với năm 2008.Trong đó kinh tế nhà nước đạt 5.000 tỷ đồng, tăng 153,9% so cùng kỳ 2008; kinh tế ngoài nhà nước đạt 14.298 tỷ đồng tăng 2,19% so với cùng kỳ 2008.
2.2. Hoạt động xuất, nhập khẩu.
2.2.1. Xuất khẩu.
- Kim ngạch xuất khẩu, năm 2009 với 100 doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất khẩu đạt tổng kim ngạch 220 triệu USD đạt 100% KH giảm 19,5% so cùng kỳ, trong đó: Hàng hoá đạt 100 triệu USD; dịch vụ thu ngoại tệ 10 triệu USD và xuất khẩu lao động 110 triệu USD.
- Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu: Một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu đạt khá như: Dăm gỗ 20,5 triệu USD; Tinh bột sắn 15,1 triệu USD; Đá vôi trắng 11,7 triệu USD; Gạo tẻ 8,2 triệu USD; Chè sơ chế 8,3 triệu USD;VLXD 10,2 triệu USD; Cao su 8,3 triệu USD; Nhóm nhựa thông 3,7 triệu USD, Lạc nhân 2,7 triệu USD; Quặng các loại 2,3 triệu USD; SP gỗ 2,2 triệu USD; Bật lửa gas 1,8 triệu USD; Nước hoa quả 1,3 triệu USD; Hàng TXMN:1,3 triệu USD; Cà phê 1,1triệu USD.
- Thị trường xuất khẩu: Các DN trên địa bàn Nghệ An đã xuất khẩu hàng hoá sang thị trường 44 nước như Trung Quốc, Lào, Pakistan, Hàn Quốc, Turmenistan, Ấn độ, Hàn Quốc, Thái Lan, Nhật Bản, Philippin, các nước EU, Mỹ…., trong đó Trung Quốc chiếm 45,7%; Lào 12% …
2.2.2.Về nhập khẩu.
Kim ngạch nhập khẩu ước đạt 193 triệu USD, chủ yếu là: Gỗ (31,3 triệu USD); Máy móc thiết bị (27 triệu USD); Xe máy (14 triệu USD); Phân bón (14,5 triệu USD); Hạt nhựa và nguyên phụ liệu phục vụ SX (12,4 triệu USD); Ô tô các loại 4,8 triệu USD; Nhựa đường (3,9 triệu USD)…Nhìn chung hàng hoá nhập khẩu đã đáp ứng nhu cầu cho sản xuất và tiêu dùng trên.
2.3. Phục vụ hàng chính sách miền núi.
- Chỉ đạo các doanh nghiệp được giao thực hiện tốt chính sách trợ giá trợ cước, thu mua nông sản cho miền núi. Năm 2009 các đơn vị đã cung ứng đầy đủ các mặt hàng chính sách thiết yếu phục vụ nhu cầu tiêu dùng của đồng bào miền núi kể cả trong mùa mưa bão và dịp Tết Nguyên đán với khối lượng: Muối iốt đạt 7.000 tấn; dầu thắp sáng 150 tấn; hàng chục ngàn tấn giấy vở học sinh và hàng hoá khác.
Thu mua và tiêu thụ gần 5.000 tấn nông sản, thực phẩm hàng hoá do đồng bào miền núi sản xuất, góp phần thúc đẩy sản xuất và ổn định đời sống nhân dân.
2.4. Hoạt động khuyến công và xúc tiến thương mại
- Hoạt động khuyến công:
Công tác khuyến công đã góp phần khuyến khích, động viên các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh vượt qua khó khăn do khủng hoảng kinh tế, ổn định và phát triển sản xuất tiểu thủ CN và làng nghề, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chung của toàn ngành. Tổng số quỹ khuyến công được hỗ trợ và thực hiện là 5.548 triệu đồng, trong đó quỹ khuyến công Quốc gia 588 triệu đồng (thực hiện các đề án: Đào tạo nghề mây tre đan xuất khẩu trên địa bàn các huyện, xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật chế biến thuỷ hải sản và sản xuất gạch tuynel công nghệ đốt liên hoàn, hỗ trợ lập quy hoạch khu công nghiệp nhỏ); Quỹ khuyến công tỉnh 4.000 triệu đồng và 940 triệu đồng từ nguồn ngân sách các huyện, thành, thị (tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cán bộ; Công tác khen thưởng các làng nghề được UBND tỉnh công nhận; cung cấp thông tin tiếp thị, khảo sát thị trường, tìm kiếm đối tác kinh doanh, tham gia triển lãm, hội chợ giới thiệu sản phẩm và xây dựng thương hiệu sản phẩm…).
- Hoạt động xúc tiến thương mại:
Triển khai tốt các hoạt động thuộc chương trình xúc tiến thương mại trọng điểm Nghệ An được giao.
Tổ chức thành công các hội chợ triển lãm: Hội chợ Giao lưu kinh tế Nghệ An năm 2009 tại thành phố Vinh; Hội chợ quốc tế 2009 Incheon – Hàn Quốc; Tham gia gian khu gian hàng trưng bày tiềm năng, các dự án hạ tầng thương mại và các dự án khác tại hội chợ Lào Cai và Hà Tĩnh; Tổ chức 14 gian hàng trưng bày, giới thiệu sản phẩm văn hóa truyền thống và sản phẩm hàng hóa của đồng bào các dân tộc thiểu số nhân dịp Đại Hội đại biểu các dân tộc thiểu số tỉnh Nghệ An lần thứ nhất.
Tổ chức Đoàn cán bộ lãnh đạo tỉnh, doanh nghiệp Nghệ An khảo sát thị trường Hàn Quốc; Tổ chức đoàn cán bộ, lãnh đạo Sở và các doanh nghiệp ký hợp tác về hoạt động công thương với Sở Công Thương tỉnh Đồng Nai và hợp tác xúc tiến đầu tư Sở Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh.
Tư vấn thường xuyên cho các doanh nghiệp trong các lĩnh vực: Xây dựng và bảo vệ thương hiệu, nghiệp vụ giao dịch thương mại quốc tế, thanh toán quốc tế, vận tải và bảo hiểm, Luật Thương mại. Tổ chức 03 cuộc hội thảo về chủ đề tìm hiểu thị trường Trung Quốc, thị trường Trung Đông và Châu Phi.
II. HOẠT ĐỘNG CÔNG THƯƠNG CẤP HUYỆN
1. Hoạt động Công nghiệp, TTCN và làng nghề.
*Giá trị sản xuất công nghiệp : Do huyện quản lý 2.368,207 tỷ đồng, đạt 95,9% KH, tăng 12,55% so với 2008; Một số huyện có mức tăng từ 13-16% như : Thành phố Vinh tăng 15,10%, Thị xã Cửa Lò tăng 14,76%, Nghi Lộc tăng 14,7% ; Tương Dương 14,67% ; Quỳ Hợp 13,98% ; Quỳnh Lưu 13, 76% ; Hưng Nguyên 13,72%.
* Tiểu thủ công nghiệp: Giá trị SXTTCN tăng trưởng khá. Thu hút một lực lượng lao động lớn có việc làm và thu nhập ổn định. Một số huyện có giá trị sản xuất TTCN lớn đạt tốc độ tăng trưởng cao như: Thành phố Vinh, Quỳnh Lưu, Nghi Lộc, Quỳ Hợp, Diễn Châu, Nam Đàn. Các huyện đạt khá là: Yên Thành, Đô Lương, Anh Sơn, Quỳ Châu, Hưng Nguyên. Các huyện miền núi mặc dù sản xuất TTCN còn gặp nhiều khó khăn, giá trị TTCN hàng năm chiếm tỷ trọng thấp nhưng sản xuất TTCN đạt tốc độ như: Thanh Chương, Quế Phong, Tân Kỳ, Nghĩa Đàn.
* Xây dựng và phát triển làng nghề, làng có nghề TTCN: Các nghề phát triển mạnh như: mây tre đan, ươm tơ, thêu ren, chế biến nông - lâm - thuỷ sản,.... ở các huyện Nghi Lộc, Diễn Châu, Yên Thành, Quỳnh Lưu. Năm 2009, UBND tỉnh đã công nhận thêm 20 làng nghề, được phê duyệt tại Quyết định số 6834/QĐ.UBND ngày 23/12/2009 về việc công nhận làng nghề TTCN năm 2009.
2. Lĩnh vực thương mại
Hầu hết các huyện đều thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về hoạt động thương mại, dịch vụ trên địa bàn. Giá trị sản xuất thương mại theo giá so sánh 1994 trên địa bàn huyện quản lý tăng 18,7% so với 2008.
- Công tác tuyên truyền, phổ biến các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước được quan tâm thường xuyên. Hướng dẫn các cơ sở thực hiện tốt nội dung Luật Thương mại, Luật Doanh nghiệp, Luật Cạnh tranh, Luật HTX,... và các thông tư hướng dẫn của các Bộ, ngành liên quan.
- Số lượng các doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể đăng ký thành lập tăng nhanh và đa dạng về loại hình, đáp ứng nhu cầu phát triển và lưu thông hàng hoá cho nhân dân trên địa bàn.
- Một số chợ nông thôn và trung tâm thương mại đang được đầu tư xây dựng, công tác quản lý nhà nước về hoạt động chợ theo Nghị định 02/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ được thực hiện nghiêm túc.
III. CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC .
1. Công tác tuyên truyền phổ biến chính sách, pháp luật về nghiệp vụ chuyên ngành:
- Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước trên lĩnh vực Công Thương, đã tổ chức tốt 12 cuộc hội nghị, lớp học, tập huấn cho hơn 2.000 lượt người về nghiệp vụ Công nghiệp và Thương mại như: thương mại điện tử; Hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2008; Đổi mới mô hình quản lý chợ; Phổ biến Quyết định 21/2009/QĐ-TTg ngày 12/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư 05/2009/TT-BCT ngày 26/02/2009 của Bộ Công Thương; Phổ biến các văn bản QPPL về hàng hóa cho các đối tượng là doanh nghiệp, cán bộ quản lý nhà nước về Công Thương; Kỹ năng xúc tiến bán hàng và văn hóa kinh doanh; Nghiệp vụ kinh doanh xăng dầu; Đối thoại công tư về lĩnh vực kinh doanh có điều kiện, khai thác mỏ, điện năng; Xây dựng thương hiệu và bảo vệ môi trường; Tìm hiểu về thị trường Châu Phi và Trung Quốc vv… .
2. Công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch, cơ chế chính sách phát triển ngành Công Thương .
- Làm tốt công tác xây dựng quy hoạch dài hạn, kế hoạch 5 năm và hàng năm về phát triển công thương trên địa bàn và triển khai thực hiện kịp thời các quy hoạch đã được phê duyệt như: Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản giai đoạn 2008-2020(Quyết định số16/2009/QĐ-UBNDngày 20/01/2009); Đề án phát triển CN-TTCN và xây dựng làng nghề vùng ven biển tỉnh Nghệ An đến năm 2020 (Quyết định 1998/QĐ-UBND.ĐT ngày 11/5/2009); Quy hoạch phát triển Thương mại Nghệ An đến 2020 ( Quyết định 89/QQĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2009); Điều chỉnh bổ sung quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu (Quyết định phê duyệt số 5787/QĐ-UBND-TM ngày 04/11/2009); Triển khai xây dựng quy hoạch phát triển điện lực Nghệ An 2010-2015 có tính đến 2020.
- Thực hiện xây dựng văn bản, chỉ thị, cơ chế chính sách về phát triển ngành ngành công thương đảm bảo thời gian được giao và được UBND tỉnh phê duyệt như: Chỉ thị số 12/2009/CT-UBND ngày 13/4/2009 về việc tăng cường công tác quản lý hoạt động xây dựng và kinh doanh nhà trọ trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Quyết định 2213/QĐ-UBND ngày 22/5/2009 phê duyệt kế hoạch phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2009-2010. Tham mưu sửa đổi quyết định số 117/2007/QĐ.UBND-CN ngày10 tháng 10 năm 2007 của UBND Tỉnh về việc Ban hành quy định chính sách khuyến khích phát triển khu công nghiệp nhỏ trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Xây dựng một số cơ chế chính sách khuyến khích tiêu thụ hàng hóa nông sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2011(Quyết định số 75/2009/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8năm 2009).
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả các quy hoạch và quản lý quy hoạch đã được phê duyệt cụ thể: Quy hoạch công nghiệp thời kỳ 2006-2020; Đề án danh mục ngành công nghiệp ưu tiên đến 2020 và các giải pháp phát triển; Qui hoạch phát triển các khu công nghiệp nhỏ trên địa bàn; Quy hoạch mạng lưới siêu thị và trung tâm thương mại; Phát triển CN-TTCN và xây dựng làng nghề vùng ven biển tỉnh Nghệ An đến 2020; Kế hoạch phát triển Thương mại Điện tử tỉnh Nghệ An giai đoạn 2009-2010; Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 có tính đến năm 2020; Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn đến năm 2010; Quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh doanh xăng dầu đến năm 2010 có tính đến năm 2015….
3. Chỉ đạo, điều hành thực hiện các chương trình dự án.
3.1. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện các chương trình dự án trọng điểm theo Nghị quyết 01NQ-TU ngày 26/12/2005 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI.
- Phát triển thủy điện: Chỉ đạo kịp thời các nhà đầu tư đẩy mạnh tiến độ xây dựng các công trình thủy điện đã khởi công xây dựng. Đôn đốc khởi công các công trình thủy điện đã được phê duyệt. Phấn đấu năm 2010, tổng công suất phát điện đạt khoảng 351,5 MW.
- Phát triển đồ uống: Tham gia và chủ động công tác vận động thu hút đầu tư phát triển công nghiệp, thương mại; Phối hợp với các ngành có liên quan chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình dở dang như các dự án đầu tư 2 nhà máy sản xuất bia tại Hưng Nguyên và Nam Cấm và một số dự án khác; phấn đấu đến 2010 đạt 200 triệu lít/năm.
- Phát triển các khu công nghiệp nhỏ: Chỉ đạo hoàn thành các đề án quy hoạch chi tiết khu công nghiệp nhỏ tại các huyện Quỳ châu, Nghĩa Đàn, Con Cuông và lập quy hoạch chi tiết KCNN tại các huyện Quế Phong, Tương Dương, dự án đầu tư hạ tầng huyện Con Cuông; Phối hợp với với các huyện Miền núi để thực hiện Thông tư 13/2008/TT-BCT ngày 5/11/2008 của Bộ Công Thương về hướng dẫn thực hiện hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp; Tiếp tục chỉ đạo các huyện thực hiện quản lý KCNN theo qui chế UBND tỉnh đã ban hành, đẩy nhanh đầu tư hạ tầng và thẩm định, bổ sung vào qui hoạch phát triển Khu công nghiệp nhỏ.
- Phát triển dệt may và hàng thủ công mỹ nghệ: Đã phối hợp chỉ đạo điều chỉnh phát triển ngành sản xuất sợi may, tổ chức lại các ngành sản xuất sợi may, phát triển mạnh các làng nghề thủ công mỹ nghệ trên địa bàn.
- Chương trình phát triển xuất khẩu: Chỉ đạo một số dự án của các chương trình về sản xuất mặt hàng xuất khẩu triển khai và thực hiện có hiệu quả; khai thác tốt các mặt hàng sản xuất trong tỉnh để phục vụ tốt cho xuất khẩu.
- Phát triển mạng lưới thương mại miền tây: Đã phối hợp chỉ đạo mở rộng mạng lưới bán hàng đến tận cụm xã miền núi, xây dựng hoàn chỉnh 15 chợ nông thôn, miền núi (Nâng cấp cải tạo 5 chợ; công trình xây dựng mới 10 chợ), với tổng kinh phí đầu tư 40.507 triệu đồng, trong đó ngân sách hỗ trợ 10.580 / 12.480 triệu đồng; Xây dựng hoàn chỉnh trung tâm thương mại cửa khẩu Nậm Cắn- Kỳ sơn. Triển khai và xây dựng các siêu thị tại Thị xã Thái Hoà; các huyện Anh Sơn. Quỳ Hợp…Tiếp tục thực hiện quy hoạch về phát triển mạng lưới thương mại đến tận các xã Miền núi, vùng cao.
- Phát triển kinh tế cửa khẩu Miền Tây: Phối hợp chỉ đạo xây dựng hoàn thành Trung tâm thương mại Cửa khẩu Nậm Cắn; Năm 2009 giá trị kim ngạch xuất, nhập khẩu qua các cửa khẩu, doanh số hàng hóa qua chợ và hoạt động dịch vụ tại cửa khẩu tăng hơn so với năm 2008
3.2. Thực hiện dự án năng lượng nông thôn II.
Đẩy mạnh hoạt động có hiệu quả Dự án Năng lượng nông thôn II góp phần mở rộng mạng lưới điện và ổn định lượng tiêu dùng cho sản xuất và sinh hoạt vùng nông thôn và miền núi. Năm 2009 đã hoàn thành 36 gói thầu xây lắp và 4 gói thầu hàng hoá. Đã thực hiện cơ bản khối lượng xây lắp, giải ngân được 5.000.000USD; hoàn thành quyết toán toàn bộ khối lượng, bàn giao đóng điện đưa vào sử dụng cho 40 xã trong tỉnh.
4. Công tác quản lý nhà nước về công nghiệp và thương mại
4.1. Công tác quản lý Công nghiệp.
+ Phối hợp tốt với Điện lực Nghệ An hoàn thành kế hoạch kiểm tra hoạt động điện lực năm 2009, tiến hành điều độ hệ thống điện trên toàn tỉnh đảm bảo ưu tiên nguồn điện phục vụ sản xuất, đối với phụ tải sinh hoạt, tiêu dùng. Thông tin tuyên truyền kịp thời về chính sách tiết kiệm điện trong sản xuất và sinh hoạt đến tận cơ sở; Xây dựng qui trình, lộ trình và thực hiện giao nhận tài sản lưới điện hạ thế nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
+ Tham mưu xây dựng trình UBND tỉnh ban hành chính sách hỗ trợ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp nhỏ đảm bảo kế hoạch đề ra, trên cơ sở đó, phối hợp với các sở Tài chính, Kế hoạch & đầu tư có hướng dẫn liên ngành và triển khai thực hiện. Hoàn thành vai trò Thường trực Ban chỉ đạo NQ- 06.
+ Tăng cường công tác quản lý về kỹ thuật an toàn môi trường và vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn. Xây dựng hoàn thiện và công bố Quy hoạch khoáng sản giai đoạn 2009 – 2020 để triển khai thực hiện. Tham gia các đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành nhằm chấn chỉnh và tăng cường công tác hoạt động khoáng sản và VLNCN. Tổ chức đào tạo, tập huấn các lớp về VLNCN, sản xuất sạch…Hướng dẫn, chỉ đạo, phổ biến việc áp dụng SXSH đến các doanh nghiệp SXCN trên địa bàn.
4.2. Công tác Quản lý nhà nước về thương mại.
+ Phối hợp tốt với ngành có liên quan, UBND các huyện, thành, thị. Tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát thị trường trên địa bàn nhất là sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng, kiểm tra công tác phòng chống dịch bệnh gia cầm, vệ sinh an toàn thực phẩm, … Tiếp tục chỉ đạo triển khai thực hiện đề án chuyển đổi mô hình tổ chức, quản lý khai thác, kinh doanh chợ trên địa bàn toàn tỉnh theo Quyết định số 127/QĐ-UBND của UBND tỉnh; rà soát điều chỉnh bổ sung quy hoạch mạng lưới xăng dầu. Đẩy mạnh công tác quản lý về hoạt động của các doanh nghiệp, các chi nhánh và văn phòng đại diện thực hiện tốt cơ chế, chính sách pháp luật của Nhà nước đề ra; Quản lý tốt các hoạt động lưu thông hàng hóa trên địa bàn tỉnh. Trong năm 2009 đã cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh cho 65 cửa hàng xăng dầu, 91 cửa hàng khí đốt hóa lỏng, 03 giấy phép kinh doanh thuốc lá, 01 giấy phép kinh doanh rượu (bán buôn).
+ Quản lý hoạt động xuất nhập khẩu: Chủ động phối hợp với các Sở, ngành liên quan đôn đốc tiếp tục thực hiện các đề án thuộc chương trình phát triển sản xuất các mặt hàng xuất khẩu đến năm 2010 và các chương trình khác có liên quan đến công tác xuất khẩu; Thường xuyên phổ biến tập huấn về nghiệp vụ xuất nhập khẩu, tìm hiểu thị trường ngoài nước, hướng dẫn cơ chế điều hành xuất nhập khẩu cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn. Thực hiện tốt nhiệm vụ cấp Giấy Chứng nhận xuất xứ hàng hoá xuất khẩu cho các doanh nghiệp thuộc khu vực Nghệ An theo uỷ quyền của Bộ Công Thương, năm 2009 đã cấp 263 bộ giấy chứng nhận xuất xứ cho các doanh nghiệp trên địa bàn, qua đó đã hỗ trợ cho các doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí.
5. Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo; Phòng chống tham nhũng.
- Về cụng tỏc thanh tra, kiểm tra: Tổ chức 29 cuộc thanh tra, kiểm tra tại 130 đơn vị, hoàn thành Chương trỡnh hế hoạch đề ra; trong đó: 03 cuộc thanh tra hành chớnh với 12 đơn vị và 26 cuộc thanh tra chuyờn ngành 117 đơn vị bao gồm: 15 cuộc tại 15 đơn vị về hoạt động khoỏng sản và cụng tỏc quản lý, sử dụng vật liệu nổ cụng nghiệp; 04 cuộc tại 10 đơn vị về hoạt động điện lực và cụng tỏc kinh doanh điện nụng thụn; 03 cuộc tại 07 đơn vị về hoạt động bỏn hàng đa cấp trờn địa bàn tỉnh; 01 cuộc kểm tra tại 04 đơn vị về hoạt động Văn phũng đại diện của thương nhõn nước ngoài và 03 cuộc tại 12 đơn vị. Kiểm tra hoạt động khuyến mại trong lĩnh vực kinh doanh và lĩnh vực viễn thụng, thụng tin. Qua cụng tỏc thanh tra kiểm tra, đó thực hiện 03 nhiệm vụ: tuyờn truyền phổ biến phỏp luật; phỏt hiện và chỉ ra cỏc tồn tại, thiếu sút để cỏc đơn vị khắc phục sửa chữa; đồng thời, xử lý vi phạm hành chớnh .
- Cụng tỏc tiếp dõn và giải quyết đơn thư khiếu nại tố cỏo: Ban hành kịp thời Quy chế tiếp dõn và xử lý đơn thư của cụng dõn, thực hiện tốt cụng tỏc tiếp dõn và giải quyết đơn thư khiếu nại tố cỏo nờn khụng để xẩy ra điểm núng và khiếu nại đụng người. Tổ chức tiếp nhận và giải quyết dứt điểm 21đơn khiếu nại, tố cỏo và kiến nghị phản ỏnh (khiếu nại 09 đơn, tố cỏo 02 đơn, kiến nghị phản ỏnh 10 đơn).
- Công tác phòng, chống tham nhũng: đã kiện toàn lại Ban chỉ đạo, ban hành kịp thời Chương trình hành động thực hiện Luật Thực hành tiết kiệm chống lãng phí, Luật Phòng, chống tham nhũng; Hướng dẫn thực hiện tốt việc kê khai minh bạch tài sản thu nhập của cá nhân theo Nghị định 37/200/CP ngày 09/3/2007 của Chính phủ. Những đối tương thuộc diện kê khai thài sản thu nhập của Sở đó kờ khai kịp thời, đầy đủ.
6. Công tác Quản lý thị trường.
Tăng cường kiểm tra, kiểm soát tại các địa bàn trọng điểm, đầu mối, trung tâm thương mại trong tỉnh phát hiện và xử lý nghiêm hàng ngoại nhập lậu, hàng cấm lưu thông trên thị trường; quản lý chặt chẽ việc thực hiện dán tem hàng nhập khẩu đối với những mặt hàng đã được Nhà nước quy định. Phối hợp với các ngành chức năng, các cấp chính quyền thường xuyên kiểm tra kiểm soát: chống sản xuất - kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng; vi phạm đo lường, vệ sinh an toàn thực phẩm, sở hữu trí tuệ và vi phạm quy chế ghi nhãn hàng hoá…. Chú trọng xây dựng phương án kiểm tra quản lý theo chuyên đề ngành hàng nâng cao hiệu quả kiểm tra chống hàng giả. Phối hợp với Sở Kế hoạch - Đầu tư, UBND Huyện, Thành, Thị tiếp tục kiểm tra việc đăng ký kinh doanh, tăng cường các biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động cấp và chấp hành đăng ký kinh doanh theo luật định.
Chủ động phối hợp với các cấp, các ngành chức năng triển khai chống buôn lậu trên biển theo tinh thần Chỉ Thị số 29 của UBND Tỉnh Nghệ An. Chỉ đạo thực hiện Chỉ Thị số 853/1999/CT-CP của chính phủ về đấu tranh chống buôn lậu trong tình hình mới. Tiếp tục chỉ đạo lực lượng QLTT phát hiện triệt phá đường dây, ổ nhóm vận chuyển, tàng trữ và kinh doanh hàng lậu, hàng giả trên địa bàn toàn Tỉnh.
Tập trung kiểm tra chấn chỉnh các đối tượng kinh doanh các hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện; các đối tượng kinh doanh xăng dầu, khí đốt hoá lỏng, dịch vụ giết mổ gia súc gia cầm, khách sạn nhà hàng, kinh doanh rượu, thuốc lá theo quy định tại Nghị định số 59/2006/NĐ-CP của Chính Phủ.
Năm 2009 hoàn thành kế hoạch kiểm tra.Tổng số vụ kiểm tra 3245 vụ;Tổng số vụ xử lý 2007 vụ, với tổng giá trị thu phạt: 5.119 triệu đồng, đạt 170%so với kế hoạch, tăng 26%so với năm 2008.
Trong đó:
+ Xử lý buôn lậu: 77 vụ, giá trị thu phạt 1.819 triệu đồng;
+ Xử lý hàng cấm: 11 vụ, giá trị thu phạt 281,82 triệu đồng;
+ Xử lý gian lận thương mại (lĩnh vực giá, đo lường, chất lượng và các vi phạm khác): 509 vụ, giá trị thu phạt 513,935 triệu đồng;
+ Xử lý hàng giả và quyền SHTT: 120 vụ, giá trị thu phạt: 440,961 triệu đồng;
+ Vi phạm trong kinh doanh: 1290 vụ, phạt hành chính 2.063,144 triệu đồng.
7. Công tác tổ chức cán bộ, cải cách hành chính, thực hiện dịch vụ hành chính công, thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở.
- Xây dựng kịp thời và thực hiện có hiệu quả Quy chế quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ của Sở Công Thương. Thực hiện tốt những quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức tổ chức bộ máy. Làm tốt quy trình sắp xếp, quy hoạch, bổ nhiệm, nâng lương, thi tuyển cán bộ, công chức của các phòng, ban và các đơn vị trực thuộc Sở đúng thời gian theo quy định. Ban hành quyết định điều chỉnh, bổ sung chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban và Phương án cơ cấu tổ chức cán bộ, biên chế quỹ lương cho các phòng ban Sở. Tổ chức, sắp xếp, bổ sung cán bộ cho các phòng, ban, đơn vị thuộc Sở: Năm 2009 bổ nhiệm: 01 đ/c Phó Chánh Thanh tra, 01 đ/c Phó Chi cục trưởng CCQLTT, 04 đ/c Phó Đội trưởng Đội QLTT, 01 đ/c Phó Giám đốc TT Xúc tiến Thương mại, rà soát quy hoạch A3 (2010-2015) cho cán bộ Sở, phê duyệt quy hoạch cán bộ thuộc thẩm quyền phân cấp. Cử cán bộ đi học, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo các chương trình của Bộ Công Thương, UBND tỉnh.
- Thực hiện tốt chương trình, kế hoạch cải cách hành chính: Xây dựng kịp thời Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008. Rà soát các danh mục thủ tục hành chính trên lĩnh vực Công Thương đảm bảo theo đúng Đề án 30 của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010.
- Thực hiện tốt Đề án thực hiện cơ chế một cửa tại Sở Công Thương được phê duyệt tại Quyết định số 4320/QĐ-UBND ngày 02/10/2008 của UBND tỉnh như niêm yết công khai nội quy, quy định về hồ sơ, thủ tục hành chính, quy trình cấp phép các loại giấy tờ trên lĩnh vực cấp phép đảm bảo thuận lợi, đáp ứng yêu cầu kịp thời của tổ chức và công dân khi đến giao dịch. Trong năm 2009 đã tiếp nhận 609 hồ sơ và trả kết quả 590 hồ sơ bao gồm: 111 hồ sơ thiết kế cơ sở công trình mỏ; 91 hồ sơ vật liệu nổ CN; 32 hồ sơ thiết kế cơ sở công trình điện; 97 hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công và dự toán công trình điện; Thẩm định 110 hồ sơ cấp giấy phép hoạt động điện lực; 12 hồ sơ khuyến mại; 65 hồ sơ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu, 85 hồ sơ kinh doanh khí đốt hoá lỏng; 03 hồ sơ kinh doanh buôn bán thuốc lá; 01 hồ sơ bán buôn rượu và 02 hồ sơ cấp giấy phép văn phòng đại diện cho thương nhân nước ngoài.
- Tăng cường chỉ đạo tiếp tục thực hiện tốt Quy chế dân chủ cơ sở trong cơ quan theo Nghị định 71/NĐ-CP như bổ sung thành viên Ban chỉ đạo, tăng cường chỉ đạo thực hiện có hiệu quả trong cán bộ, công chức văn phòng sở và đến các đơn vị cơ sở.
8. Công tác hội nhập kinh tế quốc tế.
Thực hiện tốt vai trò là cơ quan thường trực Ban chỉ đạo hội nhập kinh tế quốc tế (HNKTQT) tỉnh Nghệ An. Chủ động tham mưu cho UBND tỉnh và phối hợp với các ngành tiếp tục triển khai thực hiện các nhiệm vụ thuộc “Chương trình HNKTQT trên địa bàn Nghệ An đến năm 2010”; “Chương trình hành động của UBND tỉnh Nghệ An về thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành TW Đảng (khóa X) về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới.
9. Công tác phòng không nhân dân và phòng chống thiên tai.
Xây dựng kịp thời kế hoạch công thương cho năm đầu chiến tranh. Tham gia tốt công tác diễn tập khu vực phòng thủ tỉnh Nghệ An năm 2009 (NA09)
Thực hiện tốt vai trò là thành viên ban chỉ đạo phòng chống lụt bão tỉnh, kiện toàn BCH phòng chống lụt bão Ngành Công Thương, chỉ đạo các đơn vị thuộc ngành cung ứng hàng hoá đảm bảo thông suốt, bảo vệ tốt người và tài sản phục vụ tốt nhu cầu tiêu dùng trong mùa mưa bão nhất là các mặt hàng chính sách thiết yếu vùng miền núi và trên địa bàn NghệAn.
IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Những mặt đạt được.
- Thực hiện tốt vai trò cơ quan thường trực các ban chỉ đạo của tỉnh Nghệ An bao gồm: Ban chỉ đạo Nghị quyết 06 /NQ-TU về phát triển công nghiệp TTCN làng nghề; Ban chỉ đạo Nghị quyết số 11NQ/TU về chương trình hành động thực hiện Nghị quyết TW 5 về công nghiệp hoá hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và chương trình số 21/CT-TU ngày 31/10/2008 của BCH Đảng bộ tỉnh Nghệ An về các chương trình, đề án, dự án thực hiện Nghị quyết về nông nghiệp, nông thôn và nông dân; Ban chỉ đạo thực hiện Quyết định số 239/QĐ-CP của Chính phủ về phát triển Thành phố Vinh trở thành Trung tâm kinh tế - Văn hóa vùng Bắc Trung bộ, Ban chỉ đạo chương trình Hội nhập kinh tế quốc tế; BCĐ 127 tỉnh Nghệ An; Ban chỉ đạo chương trình phát triển chợ; Ban chỉ đạo biên giới; Ban quản lý dự án Năng lượng nông thôn II; BCĐ chỉ huy phòng chống lụt bão tỉnh và ngành Công Thương; BCĐ diễn tập khu vực phòng thủ Nghệ An năm 2009 (NA-09).
- Chỉ đạo thực hiện tốt các biện pháp kích cầu của Chính phủ thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa, tăng cường công tác xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường xuất khẩu, khuyến khích tiêu dùng và mở rộng thị trường hàng nội địa; hưởng ứng và thực hiện kịp thời cuộc vận động tiêu dùng hàng Việt, chương trình đưa hàng hóa về phục vụ nông thôn. Triển khai kịp thời Quyết định 497/QĐ-TTg ngày 17/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc hố trợ lãi suất vốn vay mua máy móc thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp và vật liệu xây dựng nhà ở khu vực nông thôn.
- Bám sát chương trình kế hoạch của TW, của Tỉnh ủy, UBND tỉnh và chức năng nhiệm vụ được giao để chỉ đạo điều hành kịp thời hoạt động của ngành đạt kết quả. Sản xuất công nghiệp tiếp tục tăng trưởng; Tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ tăng cao. Thị trường hàng hóa cơ bản được kiểm soát, đóng góp của ngành công thương cho nguồn thu ngân sách tỉnh tăng đáng kể.
- Công tác quản lý nhà nước về công thương có hiệu quả, một số lĩnh vực thực hiện tốt như công tác xây dựng qui hoạch, kế hoạch, cơ chế chính sách và tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ của tỉnh theo thẩm quyền (chính sách khuyến công, tổ chức cung ứng hàng chính sách miền núi, hỗ trợ doanh nghiệp cơ sở sản xuất trong xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu sản phẩm,…), công tác thanh tra kiểm tra sử dụng vật liệu nổ, hoạt động điện năng, quản lý thị trường..., đã góp phần ổn định thị trường phục vụ tốt cho sản xuất và tiêu dùng của nhân dân trên địa bàn.
2. Những tồn tại.
- Công tác quản lý nhà nước một số mặt còn hạn chế và chưa hoàn thành mục tiêu kế hoạch đề ra từ đầu năm.
- Công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường mặc dù được tăng cường nhưng tình trạng hàng giả, hàng kém chất lượng chưa được kiểm soát triệt để. Kiểm tra hoạt động điện lực thực hiện chưa thường xuyên, hiệu quả chưa cao.
- Phối hợp giữa các ngành, các cấp với địa phương trong chỉ đạo thực hiện kế hoạch và các chương trình, đề án phát triển công thương hiệu quả chưa cao. Một số huyện triển khai kế hoạch chậm, công tác cung cấp thông tin cho cơ sở còn yếu.
- Tiến độ đầu tư hạ tầng KCN tập trung, KCN nhỏ, hệ thống chợ nông thôn, trung tâm thương mại,... do nguồn ngân sách hạn hẹp và khả năng huy động vốn đầu tư còn thấp.
3. Nguyên nhân tồn tại.
- Do ảnh hưởng suy thái kinh tế, khủng hoảng tài chính, thiên tai, dịch bệnh đã tác động không nhỏ đến sản xuất và kinh doanh trong toàn ngành.
- Chỉ tiêu giá trị sản xuất công nghiệp không đạt do tác động thị trường trong nước, một số sản phẩm chủ yếu chiếm tỷ trọng cao trong giá trị SXCN đạt thấp; Nguồn nguyên liệu không đảm bảo cho sản xuất; Một số dự án lớn như Xi măng, thuỷ điện, bia… không đảm bảo tiến độ.
- Các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh đang gặp rất nhiều khó khăn .
Phần thứ II
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP, THƯƠNG MẠI NĂM 2010
VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN
I. DỰ BÁO NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN
1. Những thuận lợi cơ bản
- Việt Nam hội nhập sâu rộng với thế giới, thị trường rộng mở, khả năng thu hút vốn đầu tư tiếp tục tăng.
- Kinh tế Nghệ An phát triển trên nhiều lĩnh vực, đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân được nâng lên một bước, rút ngắn khoảng cách tụt hậu về kinh tế so với mức bình quân chung của cả nước.
- Cơ chế chính sách điều hành hoạt động sản xuất Công nghiệp và Thương mại của Chính phủ, Bộ Công Thương và UBND tỉnh tiếp tục được hoàn thiện sẽ tạo hành lang pháp lý thông thoáng, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất công nghiệp và kinh doanh thương mại phát triển tích cực .
2. Những khó khăn, thách thức
- Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu diễn biến phức tạp và hậu quả khó lường. Tình hình này tác động tiêu cực đến nền kinh tế cả nước và tỉnh ta, nhất là đầu tư, sản xuất, lưu thông và xuất khẩu hàng hoá.
- Kết cấu hạ tầng kỹ thuật và thương mại tuy đã được cải thiện nhiều song vẫn còn yếu và thiếu đồng bộ, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển, nhất là vùng miền núi, vùng kinh tế trọng điểm.
- Sản phẩm hàng hoá còn nhỏ bé, tính cạnh tranh thấp; Một số dự án đầu tư sản xuất kém hiệu quả, chậm tiến độ đề ra ảnh hưởng đến tăng trưởng chung của tỉnh.
- Tình trạng buôn lậu, gian lận thương mại, kinh doanh hàng giả hàng kém chất lượng, vi phạm về sở hữu công nghiệp, sở hữu trí tuệ trong kinh doanh còn diễn biến phức tạp .
- Đời sống nhân dân trong tỉnh đã được cải thiện, nhưng vẫn còn ở dưới mức trung bình của cả nước, miền núi cao, vùng sâu vùng xa gặp nhiều khó khăn nhất là ảnh hưởng của lạm phát. Sức mua của thị trường nội tỉnh còn hạn chế.
II. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ CÁC CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH NĂM 2010
1. Mục tiêu kế hoạch.
- Tập trung chỉ đạo hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch của ngành, phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp từ 15,5-16,5%, tổng mức lưu chuyển hàng hoá và dịch vụ bán lẻ tăng 18-19%, kim ngạch xuất khẩu tăng trên 13,5-14%.
- Huy động mọi nguồn lực để phát triển những ngành, những sản phẩm có khả năng cạnh tranh của tỉnh để tăng năng lực sản xuất, phát triển các ngành phục vụ CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn, chú trọng những sản phẩm có thế mạnh xuất khẩu như: chế biến đá trắng, chế biến nông lâm-thuỷ-sản, sản xuất VLXD. Phát triển hạ tầng các KCN, KCN nhỏ để thu hút các dự án đầu tư mới. Khuyến khích các làng nghề TTCN phát triển.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về công thương. Chủ động, tích xúc tiến thương mại, thu hút vận động kêu gọi đầu tư phát triển công nghiệp. Hoàn thành tốt nhiệm vụ cơ quan thường trực các Ban chỉ đạo của tỉnh.
- Bảo đảm cung ứng các mặt hàng thiết yếu, không để xẩy ra tình trạng sốt hàng, sốt giá nhằm góp phần bình ổn thị trường, đa dạng hoá các kênh phân phối để điều tiết tổng mức lưu chuyển hàng hoá cho phù hợp. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý thị trường và kiểm tra giám sát chất lượng hàng hoá lưu thông để chống hàng giả, hàng lậu, đảm bảo môi trường cạnh tranh công bằng giữa các doanh nghiệp và các thành phần kinh tế.
2. Nhiệm vụ trọng tâm
2.1. Các nhiệm vụ phục vụ sản xuất.
- Chỉ đạo các doanh nghiệp để đẩy mạnh sản xuất, chế biến các sản phẩm có khả năng cạnh tranh như: chế biến lâm sản, nông sản, sản xuất VLXD, hàng thủ công mỹ nghệ, bia, đá trắng siêu mịn,... phấn đấu hoàn thành mục tiêu kế hoạch đề ra. Khuyến khích các doanh nghiệp rà soát, giảm chi phí trên đơn vị sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất, đổi mới công nghệ, hạ giá thành sản phẩm, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến. Nâng cao hiệu quả quản lý và tay nghề cho người lao động, mở rộng thị trường hiện có và phát triển thị trường mới.
- Thực hiện hệ thống chính sách phát triển thị trường đã được ban hành như chính sách khuyến thương, xúc tiến thương mại để hỗ trợ cho các doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn theo đúng cam kết WTO. Cung ứng kịp thời các mặt hàng thiết yếu và phục vụ chính sách miền núi không để xẩy ra tình trạng sốt hàng, sốt giá, góp phần kiềm chế tăng chỉ số giá tiêu dùng trên địa bàn Nghệ An mục tiêu của UBND tỉnh.
- Triển khai đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng công nghiệp và thương mại ; đẩy mạnh phát triển mạng lưới đại lý thu mua, các trung tâm thương mại, hệ thống chợ nông thôn. Hoàn thành xây dựng theo kế hoạch để đưa vào sử dụng một số chợ nông thôn và miền núi: Tiếp tục kêu gọi tìm kiếm đối tác để đầu tư xây dựng hạ tầng Trung tâm thương mại, siêu thị trên địa bàn thành phố, thi xã và các huyện..
2.2. Công tác quản lý nhà nước
- Quản lý việc thực hiện các quy hoạch: Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Nghệ An đến năm 2020; Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản giai đoạn 2007-2015 có tính đến năm 2020; Đề án xác định ngành công nghiệp ưu tiên đến năm 2020 và các giải pháp phát triển. Quy hoạch phát triển thương mại đến năm 2020.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước trong việc thực hiện cơ chế chính sách, quản lý nhà nước về đầu tư, thanh tra, kiểm tra và hỗ trợ doanh nghiệp thông qua chương trình hoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện Nghị quyết 06 NQ/TU về phát triển công nghiệp. Kiểm tra các đại lý kinh doanh xăng dầu, tiến độ xây dựng chợ nông thôn ở các địa phương. Kiểm tra lĩnh vực an toàn điện, quản lý và sử dụng điện nông thôn, khai thác khoáng sản, vật liệu nổ…
- Thường xuyên kiểm tra giám sát chất lượng hàng hoá lưu thông để chống hàng giả, hàng lậu, đảm bảo môi trường cạnh tranh công bằng cho các doanh nghiệp và giữa các thành phần kinh tế. Đề xuất với UBND tỉnh phương án điều tiết thị trường nhằm đảm bảo cung cấp hàng hoá kịp thời không để xẩy ra tình trạng sốt hàng, sốt giá, góp phần kiềm chế lạm phát.
2.3. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện các chương trình, đề án trọng điểm
- Chỉ đạo thực hiện và thường xuyên kiểm tra tiến độ các chương trình, dự án trọng điểm theo Nghị quyết số 01-NQ/TU của Tỉnh uỷ: Đề án phát triển khu công nghiệp, KCN nhỏ, phát công nghiệp đồ uống, phát triển thuỷ điện, chương trình dệt may, phát triển khu kinh tế cửa khẩu, mạng lưới thương mại miền Tây, chương trình phát triển sản xuất hàng hoá xuất khẩu.
- Đánh giá kết quả thực hiện "Chương trình hành động của Nghệ An về thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của WTO".
- Triển khai xây dựng kịp thời các đề án, cơ chế chính sách được giao trong đó có đề án Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Nghệ An đến 2020 và một số đề án khác.
3. Các chỉ tiêu chủ yếu:
- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 15,5% - 16,5%
- Tổng mức bán lẽ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng 18% - 20%
- Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 250 – 300 triệu USD (trong đó xuất khẩu hàng hóa khoảng 150 USD – 200 triệu USD)
- Tổng kim ngạch nhập khẩu 200 triệu USD, tập trung chủ yếu vào các mặt hàng như: phân bón, xe máy, nguyên liệu và máy móc thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất.
- Kế hoạch cung cấp hàng hoá chính sách miền núi: Muối I ốt: 8.000 tấn, dầu hoả thắp sáng 120 -150 tấn, cung ứng đầy đủ giấy vở học sinh và tổ chức thu mua khoảng 5.000 tấn hàng hoá nông sản trên địa bàn các huyện miền núi.
- Kế hoạch đầu tư phát triển chợ năm 2010: Tiếp tục hoàn thiện các chợ chuyển tiếp từ năm 2009; Đầu tư phát triển mới từ 10 chợ chủ yếu thuộc các huyện miền Tây với tổng kinh phí xây dựng dự kiến khoảng 20 tỷ đồng, trong đó ngân sách tỉnh hỗ trợ trên 10 tỷ đồng.
III. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Về sản xuất công nghiệp
- Huy động các nguồn lực phát triển mạnh các ngành có lợi thế cạnh tranh như: Công nghiệp đồ uống, chế biến nông lâm, thủy sản, vật liệu xây dựng, dệt may…Tiếp tục thực hiện đầu tư hạ tầng các khu kinh tế, khu công nghiệp để tạo thuận lợi thu hút đầu tư (mở thêm KCN Đông Hồi, Tân Thắng, Tân Kỳ…)
- Tởp trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư, nhất là địa điểm sản xuất, giải phóng mặt bằng. Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp cải tiến kỹ thuật công nghệ và quản lý, nâng cao hiệu quả sản xuất.
- Tập trung đánh giá lại lại quy hoạch các vùng nguyên liệu, nhất là một số cây công nghiệp chủ yếu như mía, sắn...để xây dựng các chính sách phù hợp cho cả giai đoạn 2011-2015. Tiếp tục hoàn chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh, huyện. Quy hoạch ngành (quy hoạch chi tiết các KCN, khu kinh tế, dân cư đô thị) và xây dựng kế hoạch 5 năm đạt chất lượng và tiến độ, đảm bảo phục vụ Đại hội Đảng các cấp.
- Tiếp tục làm việc với các Bộ, ngành Trung ương để kêu các gọi nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư phát triển hạ tầng KKT Đông Nam, các KCNN, KCN tập trung. Phát triển ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng đặc biệt là xi măng, thủy điện, sản xuất vật liệu mới, các dự án công nghiệp hỗ trợ phục vụ cho các dự án công nghiệp quy mô lớn của Nghệ An và các khu kinh tế Nghi Sơn, Vũng Áng.
2. Về thương mại
- Tăng cường nắm thông tin thị trường tiếp cận và mở rộng thị trường trong và ngoài nước, gắn sản xuất với tiêu thụ.
- Tiếp tục đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng chủ lực có thị trường lớn, tốc độ tăng trưởng nhanh....Chú trọng tăng nhanh xuất khẩu dịch vụ, xuất khẩu lao động.
- Phối hợp với các ngành xây dựng và triển khai các chính sách khuyến khích xuất khẩu phù hợp với các định chế của WTO.
- Tăng cường và đổi mới phương thức xúc tiến thương mại, gắn công tác xúc tiến thương mại với yêu cầu tăng trưởng xuất khẩu, đẩy mạnh công tác xây dựng thương hiệu đi đôi với việc đề cao chữ “tín” trong thương mại quốc tế. Tăng cường mối liên kết giữa xúc tiến thương mại với xúc tiến đầu tư.
- Phát triển hệ thống bán lẻ theo cam kết hội nhập quốc tế, thực hiện tốt việc đăng ký thương hiệu hàng hóa trên địa bàn tỉnh. Phát triển mạnh mạng lưới thu mua và đại lý thu mua, tiêu thụ các loại hàng hoá trong tỉnh nhất là khu vực nông thôn, vùng núi cao, vùng xa. Đặc biệt việc kinh doanh phục vụ hàng chính sách cho đồng bào miền núi.
- Từng bước hoàn thiện cơ chế quản lý ngành hàng và tổ chức hệ thống phân phối theo chức năng của từng ngành; Lập lại trật tự kỷ cương trong hoạt động kinh doanh nhất là việc niêm yết giá và bán theo giá niêm yết tại các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại. Đặc biệt chú trọng công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Phát huy mọi tiềm năng và nguồn lực đồng thời vận dụng các chính sách hỗ trợ ưu đãi và khuyến khích của nhà nước. Tiếp tục thực hiện chương trình phát triển kết cấu hạ tầng thương mại như chợ, cửa hàng xăng dầu, trung tâm thương mại, siêu thị, kho bãi, cửa hàng, đúng định hướng.
- Triển khai thực hiện tốt Quy hoạch phát triển thương mại Nghệ An đến năm 2020 được ban hành tại Quyết định 89/2009/QĐ-UBND ngày 15/9/2009 của UBND tỉnh.
3. Công tác quản lý nhà nước về hoạt động Công Thương.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về hoạt động Công Thương, đẩy mạnh công tác chỉ đạo, điều hành và đôn đốc tốt việc kiểm tra thực hiện chương trình, kế hoạch đề ra. Tổ chức tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết số 06 NQ/TU ngày 8/8/2001 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa XV) theo kế hoạch của UBND tỉnh. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các lĩnh vực: An toàn điện, quản lý và sử dụng điện nông thôn, khai thác khoáng sản, thuỷ điện, sử dụng vật liệu nổ, tiếp tục mở các lớp bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ quản lý nhà nước cho cán bộ cấp huyện, phối hợp với các địa phương, doanh nghiệp tổ chức các lớp đào tạo nghề, đào tạo vận hành lưới điện, kỹ thuật nổ mìn,...thực hiện cơ chế chính sách, quản lý nhà nước về đầu tư, thanh tra, kiểm tra và hỗ trợ doanh nghiệp
- Tiếp tục công tác tuyên truyền phổ biến, hướng dẫn thực hiện Luật Thương mại, Luật Cạnh tranh và các văn bản quy phạm pháp luật khác phù hợp với thông lệ quốc tế và WTO. Chỉ đạo thực hiện tốt các qui hoạch về phát triển hạ tầng thương mại, kinh tế cửa khẩu, tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, chống buôn lậu, gian lận thương mại. Triển khai xây dựng đề án: Nâng cao hiệu quả Quản lý nhà nước trong công tác “Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng”; Tăng cường chỉ đạo các phòng Công Thương các huyện làm tốt công tác Quản lý nhà nước về thương mại trên địa bàn các huyện, thành phố, thị xã; hoạt động của các doanh nghiệp; Làm tốt nhiệm vụ cho các Ban chỉ đạo 127; Ban chỉ đạo thương mại Biên giới, Ban chỉ huy phòng chống bão lụt của ngành. Ban hành chính sách hỗ trợ xây dựng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An nhằm thực hiện tốt chương trình hành động của Ban chấp hành Đảng bộ Tỉnh Nghệ An thực hiện Nghị quyết TW7 khoá X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn.
- Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo. Thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa, đổi mới công tác chỉ đạo điều hành trong văn phòng sở và các đơn vị trực thuộc; Bố trí sắp xếp điều động cán bộ phù hợp, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có trách nhiệm và trình độ, nhất là đào tạo và sử dụng cán bộ trẻ, cán bộ khoa học kỹ thuật, đẩy mạnh công tác tuyên tuyền, nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ công chức trong toàn ngành phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của Nhà nước giao./.
SỞ CÔNG THƯƠNG NGHỆ AN
|
Cq chủ quản: Sở Công Thương Nghệ An Thực hiện: Trung Tâm Xúc Tiến Thương Mại N An Đc: 70 Nguyễn Thị Minh Khai, Vinh, Nghệ An Tel: 038.3596628, Fax: 038.3596638, Email: ntpcnghean@hn.vnn.vn |
GP Số:113/GP-TTĐT Cục Phát thanh Truyền hình và TTĐT cấp ngày 09/6/2011. Chịu trách nhiệm chính : Ô. Nguyễn Trọng Hùng, Giám đốc Trung tâm Bản quyền:Trung tâm Xúc tiến Thương mại Nghệ An Nghe An Trade Promotion Centre (NTPC) |