Nội dung thư tín dụng chứng khoán (L/C-Letter of credit) (3/29/2008 11:03:38 AM)
Số hiệu của thư tín dụng: tạo thuận tiện trong việc trao đổi thông tin giữa các bên có liên quan trong quá tŕnh giao dịch thanh toán và ghi vào các chứng từ liên quan trong bộ chứng từ thanh toán.
Địa điểm và ngày mở thư tín dụng:
Địa điểm mở thư tín dụng là nơi ngân hàng mở phát hành thư tín dụng để cam kết trả tiền cho người hưởng lợi. Địa điểm này có ư nghĩa quan trọng, v́ nó liên quan đến việc tham chiếu luật lệ áp dụng, để giải quyết những bất đồng xảy ra (nếu có).
Ngày mở L/C là ngày bắt đầu phát sinh và có hiệu lực sự cam kết của ngân hàng mở L/C đối với người hưởng lợi; là ngày ngân hàng mở chính thức chấp nhận đơn xin mở của người NK; là ngày bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của L/C và cũng là căn cứ để người XK kiểm tra xem người NK có mở L/C đúng thời hạn không...
Loại thư tín dụng:khi mở L/C người yêu cầu mở phải xác định cụ thể loại L/C. Mỗi loại L/C khác nhau quy định quyền lợi và nghĩa vụ những người liên quan tới thư tín dụng cũng khác nhau.
Tên, địa chỉ của những người liên quan đến phương thức tín dụng chứng từ :
+ Người yêu cầu mở thư tín dụng
+ Người hưởng lợi
+ Ngân hàng mở thư tín dụng
+ Ngân hàng thông báo
+ Ngân hàng trả tiền (nếu có)
+ Ngân hàng xác nhận (nếu có)
Số tiền của thư tín dụng:
Số tiền phải được ghi vừa bằng số và bằng chữ và phải thống nhất với nhau. Tên đơn vị tiền tệ phải ghi cụ thể, chính xác. Không nên ghi số tiền dưới dạng một con số tuyệt đối, v́ như vậy sẽ có thể khó khăn trong việc giao hàng và nhận tiền của bên bán. Cách tốt nhất là ghi một số lượng giới hạn mà người bán có thể đạt được.
Thời hạn hiệu lực của thư tín dụng
Là thời hạn mà ngân hàng mở cam kết trả tiền cho người hưởng lợi, nếu người này xuất tŕnh được bộ chứng từ trong thời hạn hiệu lực đó và phù hợp với quy định trong thư tín dụng đó
Thời hạn trả tiền của thư tín dụng:
Liên quan đến việc trả tiền ngay hay trả tiền về sau (trả chậm). Điều này hoàn toàn tuỳ thuộc vào quy định của hợp đồng thưong mại đă kư kết.
Thời hạn trả tiền có thể nằm trong thời hạn hiệu lực của thư tín dụng (nếu trả tiền ngay) hoặc nằm ngoài thời hạn hiệu lực (nếu trả chậm). Trong trường hợp này, cần lưu ư là hối phiếu có kỳ hạn phải được xuất tŕnh để chấp nhận trong thời hạn hiệu lực của thư tín dụng.
Thời hạn giao hàng:
Được ghi trong thư tín dụng và cũng do hợp đồng mua bán ngoại thương quy định. Đây là thời hạn quy định bên bán phải chuyển giao xong hàng cho bên mua, kể từ khi thư tín dụng có hiệu lực.
Thời hạn giao hàng liên quan chặt chẽ với thời hạn hiệu lực của thư tín dụng. Nếu hai bên thoả thuận kéo dài thời gian giao hàng thêm một số ngày th́ ngân hàng mở thư tín dụng cũng sẽ hiểu rằng thời hạn hiệu lực của thư tín dụng cũng được kéo dài thêm một số ngày tương ứng.
Những nội dung liên quan tới hàng hoá: tên hàng,số lượng,trọng lượng, giá cả, quy cách phẩm chất, bao b́, kư mă hiệu... cũng được ghi cụ thể trong nội dung thư tín dụng.
Những nội dung về vận chuyển giao nhận hàng hoá: điều kiện cơ sở về giao hàng (FOB, CIF...), nơi giao hàng, cách vận chuyển, cách giao hàng,... cũng được thể hiện đầy đủ và cụ thể trong nội dung thư tín dụng.
Các chứng từ mà người hưởng lợi phải xuất tŕnh:
Đây cũng là một nội dung rất quan trọng của thư tín dụng. Bộ chứng từ thanh toán là căn cứ để ngân hàng kiểm tra mức độ hoàn thanh nghĩa vụ chuyển giao hàng hoá của người xuất khẩu để tiến hành việc trả tiền cho người hưởng lợi.
Ngân hàng mở thư tín dụng thường yêu cầu người hưởng lợi đáp ứng những yếu tố liên quan tới chứng từ sau đây:
+ Các loại chứng từ phải xuất tŕnh: căn cứ theo yêu cầu đă được thoả thuận trong hợp đồng thương mại
Thông thường một bộ chứng từ gồm có:
Hối phiếu thương mại (Commerial Bill of Exchange)
Hoá đơn thương mại (Commercial Invoice)
Vận đơn hàng hải (Ocean Bill of Lading)
Chứng nhận bảo hiểm (Insurance Policy)
Chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin)
Chứng nhận trọng lượng (Certificate of qulity)
Danh sách đóng gói (packing list)
Chứng nhận kiểm nghiệm (Inspection Certificate)
+Số lượng bản chứng từ thuộc mỗi loại
+ Yêu cầu về việc kư phát từng loại chứng từ
Sự cam kết của ngân hàng mở thư tín dụng
Đây là nội dung ràng buộc trách nhiệm mang tính pháp lư của ngân hàng mở thư tín dụng đối với thư tín dụng mà ḿnh đă mở. Ví dụ: phần cam kết trong một thư tín dụng thường được diễn đạt như sau:
Chúng tôi cam kết với những người kư phát hoặc người cầm phiếu trung thực rằng các hối phiếu được kư phát và chiết khấu phù hợp với các điều khoản của thư tín dụng này sẽ được thanh toán khi xuất tŕnh và các hối phiếu được chấp nhận theo điều khoản của tín dụng sẽ được thanh toán.
Theo Thanh toán quốc tế - Tài trợ ngoại thương và kinh doanh ngoại hối( PTS.Đỗ Linh Hiệp - PTS. Ngô Hướng - CN Hồ Trung Bửu)
Các thuật ngữ Ngân hàng (sưu tầm)
Kiểm tra nội dung thư tín dụng (L/C)
Cách giải quyết các sai sót thông thường trong bộ chứng từ L/C
Kiểm tra bộ chứng từ trước lúc thanh toán L/C
Dịch vụ Thanh toán quốc tế cho Xuất khẩu (Vietcombank)
Những rủi ro nhà nhập khẩu thường gặp trong thanh toán L/C và cách phòng chống
Hối phiếu (Draft)
Dịch vụ Thanh toán quốc tế cho Nhập khẩu (VIETCOMBANK)
|
Cq chủ quản: Sở Công Thương Nghệ An Thực hiện: Trung Tâm Xúc Tiến Thương Mại N An Đc: 70 Nguyễn Thị Minh Khai, Vinh, Nghệ An Tel: 038.3596628, Fax: 038.3596638, Email: ntpcnghean@hn.vnn.vn |
GP Số:113/GP-TTĐT Cục Phát thanh Truyền hình và TTĐT cấp ngày 09/6/2011. Chịu trách nhiệm chính : Ô. Nguyễn Trọng Hùng, Giám đốc Trung tâm Bản quyền:Trung tâm Xúc tiến Thương mại Nghệ An Nghe An Trade Promotion Centre (NTPC) |